Kết hôn và ly hôn là hệ quả pháp lý đối nghịch nhau. Nếu kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn( Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014) thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án( Theo khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014). Có thể nói kết hôn và ly hôn là điểm đầu và điểm cuối của quan hệ vợ chồng.

Khi đời sống chung của các cặp vợ chồng không còn tiếng nói chung thì ly hôn là giải pháp để giải phóng, giải thoát cho cả hai, chám dứt những mâu thuẫn và xung đột trong cuộc sống gia đình. Và có rất nhiều cặp vợ chồng đã thỏa thuận với nhau được các vấn đề khi tiến tới ly hôn – THUẬN TÌNH LY HÔN.

Thuận tình ly hôn được hiểu là ly hôn khi cả hai vợ chồng đã thỏa thuận với nhau được các vấn đề về quan hệ vợ chồng, con cái, tài sản và các nghĩa vụ khác liên quan. Và có đơn yêu cầ tòa án có thẩm quyền công nhận thuận tìn ly hôn.

Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

  1. Điều kiện được công nhận thuận tình ly hôn
  2. Tự nguyện chấm dứt quan hệ vợ chồng
  3. Tự thỏa thuận vói nhau về vấn đề con cái: Quyền nuôi con, cấp dưỡng. Hoặc có yêu cầu không yêu cầu tòa án giải quyết.
  4. Tự thỏa thuận với nhau được về vấn đề tài sản, nghĩa vụ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung. Hoặc có yêu cầu không yêu cầu tòa án giải quyết.

Mọi thỏa thuận của hai bên phải đảm bảo trên cơ sở tự nguyện, tự thỏa thuận với nhau được hoặc không có yêu cầu tòa án giải quyết. Đồng thời, các thỏa thuận phải đảm bảo được quyền lợi cơ bản của vợ, chồng, con cái.

  1. Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  2. Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn
  3. Giấy đăng ký kết hôn( Bản chính)
  4. Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu (Bản sao)
  5. Giấy khai sinh các con( Bản sao)
  6. Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tai sản, nghĩa vụ tài sản( Nếu có)
  7. Trình tự, thủ tục giải quyết
  8. Nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn lên tòa án có thẩm quyền
  9. Kiểm tra hồ sơ đầy đủ và hơp lệ, tòa án có thẩm quyền thông báo nộp tạm ứng án phí, lệ phí.
  10. Sau khi nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo thông báo, có biên lai nộp tiền tòa án và thụ lý.
  11. Tòa án tiến hành hòa giải:

+ Hòa giải thành:  Tòa án lập Biên bản hòa giải thành về việc hai bên suy nghĩ lại và không yêu cầu ly hôn nữa, đoàn tụ gia đình.

+ Hòa giải không thành không có tranh chấp: Tòa án lập biên bản công nhận sự tự nguyện ly hôn và đoàn tụ không thành. Trong vòng 07 ngày kể từ ngày lập biên bản  nếu hai bên không thay đổi ý kiến thì tòa ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

+ Hòa giải không thành có tranh chấp: Trường hợp trong quá trình hòa giải các bên xảy ra tranh chấp không thỏa thuận được về các vấn đề quan hệ vợ chồng, con cái, tài sản thì tòa lập biên bản hòa giải không thành và tiến hành mở phiên tòa giải quyết ly hôn theo tủ tục đơn phương ly hôn.

  1. Xác định tòa án có thẩm quyền

Vợ chồng khi có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì có quyền lựa chọn tòa án nơi vợ hoặc chồng cư tú. Trong đó:

  • Thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện: Là tất cả các trường hợp về ly hôn, trừ những vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh: Là những trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan  cơ dại diện của Việt Nam ở nước ngoài, tòa án nước ngoài. Hoặc những yêu cầu thuộc thẩm quyền của tòa án cấp huyện mà tòa án cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.
  • Hiệu lực pháp lý của Quyết định thuận tình ly hôn

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của tòa án có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo và Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.

  1. Án phí, lệ phí

Dự phí không phân chia tài sản là 300.000đ( Mỗi bên chịu 50% mức án phí).

Nếu có phân chia tài sản thì phụ thuộc vào gí trị tài sản.

Để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn về các vấn đề liên quan đến việc “Thủ tục Thuận tình ly hôn”, khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp qua trực tiếp qua Hotline 1900.65.74 để được các luật sư tư vấn, hỗ trợ một cách đầy đủ, chính xác nhất.
═════════════════
CÔNG TY LUẬT 24H - ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI 

HOTLINE: 1900 65 74 
WEBSITE: LUAT24H.NET
Trụ sở chính: Số 69/172 Phú Diễn - Bắc Từ Liêm - Hà Nội