I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Bộ Luật Dân sự năm 2015 

- Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

II. CÁCH GIẢI QUYẾT

Khi đến hạn trả nợ nhưng bên vay tiền không trả, bên cho vay có thể thỏa thuận với bên vay để gia hạn thời hạn vay. Trong trường hợp, bên vay vẫn không trả thì bên vay có quyền khởi kiện yêu cầu bên vay phải hoàn trả số tiền đã vay.

1. Thủ tục khởi kiện

Để được Tòa án thụ lý giải quyết yêu cầu khởi kiện đòi nợ vay, đương sự phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc cho vay tiền, tức là hợp đồng vay tiền hoặc giấy vay tiền. 

Trong trường hợp cho vay nhưng không lập hợp đồng hoặc giấy vay tiền, thì bên cho vay phải cung cấp được chứng cứ chứng minh có thỏa thuận vay tiền thông qua tin nhắn, bản ghi âm hoặc ghi hình...

a. Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì đương sự sẽ mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

Điều 429 Bộ Luật Dân sự năm 2015  quy định như sau: "Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm."

Như vậy, đối với trường hợp cho vay tiền mà hợp đồng vay tiền có thỏa thuận về hạn phải trả nợ thì thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày hết hạn phải trả tiền mà bên vay không trả. Còn nếu trong trường hợp hợp đồng vay tiền không thỏa thuận về hạn trả nợ thì thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày hết thời hạn mà bên vay đã được thông báo phải trả tiền cho bên vay.

Ví dụ: Tháng 8/2017 A cho B vay số tiền là 200 triệu đồng, có lập hợp đồng vay tiền. Trong hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn trả nợ. Tháng 3/2018 A cần tiền nên hỏi B nhưng B không trả, hẹn bao nhiêu lần nhưng vẫn không trả cho A. Đến ngày 20/11/2018, A yêu cầu B viết giấy cam kết với nội dung là đến ngày 20/12/2018 phải trả lại số tiền đã vay cho A. Như vậy, nếu đến ngày 20/12/2018 mà B vẫn không trả cho A thì A có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền và thời hiệu khởi kiện là 03 năm, tính từ ngày 20/12/2018. 

b. Về thẩm quyền giải quyết 

Theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự thì Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi bị đơn cư trú, làm việc là cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 

Trường hợp một bên đương sự ở nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp Tỉnh có thẩm quyền giải quyết.

c. Hồ sơ khởi kiện 

Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định về hồ sơ khởi kiện như sau:

- Đơn khởikiện

Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định đơn khởi kiện phải có các nội dung chính:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Theo Khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh là quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện đã bị xâm phạm. Như vậy, đối với trường hợp này, người cho vay nộp kèm theo bản sao giấy vay tiền/hợp đồng vay tiền.

- Bản sao có sao y giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân), hộ khẩu gia đình.

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện.

Theo đó, người khởi kiện nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Trong trường hợp bên vay tiền có những thủ đoạn gian dối, mặc dù có đủ điều kiện để trả nhưng cố tình không trả cho bên cho vay tiền thì tùy vào từng trường hợp, bên cho vay có thể làm đơn tố giác tội phạm về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, căn cứ vào hành vi của bên vay, bên cho vay làm đơn tố giác tội phạm gửi đến cơ quan cảnh sát điều tra công an nơi có thẩm quyền để tố giác hành vi vi phạm pháp luật đó.

═════════════════
CÔNG TY LUẬT 24H - ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI 

HOTLINE: 1900 65 74 
WEBSITE: LUAT24H.NET
Trụ sở chính: Số 69/172 Phú Diễn - Bắc Từ Liêm - Hà Nội