Thủ tục xin cấp phép khai thác mỏ đá – Gọi 1900 6574

Thủ tục xin cấp phép khai thác mỏ đá – Gọi 1900 6574

Thủ tục xin cấp phép khai thác mỏ đá như thế nào? Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này?, luật 24H cam kết tư vấn 24/7, với thông tin chuẩn xác nhất, giá cả phải chăng, bảo vệ quyền lợi khách hàng tốt nhất.

Các Luật sư của Luật 24H sẽ giải đáp những thắc mắc, đưa ra những quan điểm tư vấn để các bạn đọc được hiểu rõ hơn về vấn đề trên như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật khoáng sản năm 2010;

– Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản.

2. Giải quyết vấn đề:

2.1. Khái niệm khai thác khoáng sản:

Theo quy định tại Điều 2 Luật khai thác khoáng sản 2010 thì định nghĩa khoáng sản và khai thác khoáng sản như sau:

– Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.

– Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan.

Như vậy, mỏ đá là khoáng sản và việc khai thác mỏ đá phải được cấp giấy phép theo quy định.

Thủ tục xin cấp phép khai thác mỏ đá – Gọi 1900 6574
Thủ tục xin cấp phép khai thác mỏ đá – Gọi 1900 6574

2.2. Điều kiện cấp Giấy phép thăm dò mỏ đá:

Theo quy định tại Điều 40 Luật khoáng sản 2010 và Điều 8 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 thì nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

Nguyên tắc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản

Việc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

– Giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò;

– Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp không quá 05 Giấy phép thăm dò khoáng sản, không kể Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực; tổng diện tích khu vực thăm dò của các giấy phép đối với một loại khoáng sản không quá 02 lần diện tích thăm dò của một giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.

Điều kiện cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản

– Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật này hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò theo quy định của Luật này; nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;

+ Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản

+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

– Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này được phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi có đủ điều kiện theo hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 158/2016/NĐ-CP như sau::

+ Điều kiện của hộ kinh doanh được thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường như sau:

  •  Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn theo quy định tại Điều 25 Nghị định này; có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản để thực hiện đề án thăm dò;
  •  Có đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khoáng sản;
  •  Diện tích khu vực đề nghị thăm dò không quá 01 ha.

+ Nội dung kỹ thuật của Đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đáp ứng các yêu cầu về: Cấp trữ lượng và mạng lưới thăm dò; kỹ thuật công tác thăm dò; công tác nghiên cứu chất lượng; mức độ nghiên cứu và khoanh nối khối tính trữ lượng và công tác tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung công tác thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; hướng dẫn quản lý cát, sỏi lòng sông.

Như vậy, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh theo quy định được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên.

2.3. Thủ tục cấp giấy phép khai thác mỏ đá:

Hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Theo quy định tại Điều Khoản 1 59 Luật khai thác khoáng sản 2010 thì hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản;

– Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản;

– Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư;

– Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường;

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá;

– Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật này.

Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép khai thác khoáng sản

Theo quy định tại Điều 60 Nghị định 158/2016/NĐ-CP thì trình tự thực hiện thủ tục cấp phép khai thác khoáng sản như sau:

– Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

+ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ đề nghị khai thác cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

+ Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ.

  • Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật khoáng sản và khoản 1 Điều 51 Nghị định này thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

– Thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản:

+ Trong thời gian không quá 25 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa;

+ Trong thời gian không quá 06 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc quy định tại điểm a khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 60 Luật khoáng sản.

Trong thời gian không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý. Thời gian lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan không tính vào thời gian thẩm định;

+ Trong thời gian không quá 40 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

– Việc trình hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;

+ Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

Trong thời gian không quá 07 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Thời gian nêu trên không kể thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm thủ tục nộp tiền cấp quyền khai thác lần đầu.

Dịch vụ hỗ trợ của Luật 24H

Đến với chúng tôi, chúng tôi sẽ đồng hành và hỗ trợ bạn các dịch vụ liên quan đến Thủ tục xin cấp phép khai thác mỏ đá – Gọi 1900 6574 , bao gồm:

Tư vấn các vấn đề có liên quan đến vấn đề trên;

Soạn thảo hồ sơ có liên quan đến các lĩnh vực như hình sự, dân sự , đất đai, thừa kế….

Giao kết quả đến tận tay cho khách hàng.

Trên đây là những chia sẻ của Luật 24H . Hy vọng những thông tin trên có thể giúp bạn biết rõ các thông tin pháp lý liên quan đến Quy định của pháp luật về thu nhập chịu thuế trong thuế thu nhập cá nhân. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về dịch vụ này hay các vấn đề pháp lý khác thì đừng ngại liên hệ với chúng tôi theo hotline: 1900 6574 hoặc truy cập theo website https://luat24h.net để nhận được sự giúp đỡ từ chúng tôi.

Tham khảo thêm các bộ luật hiện hành Tại đây 

>>Xem thêm: Đất đang tranh chấp có được cấp giấy chứng nhận không? – Luật 24h

>>Xem thêm: Quy định hiện nay về việc người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam – Luật 24h

>>Xem thêm: Chồng mất làm thế nào để sang tên sổ đỏ cho vợ? – Luật 24h

>>Xem thêm: Quy định hiện nay về việc người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam – Luật 24h

>>Xem thêm: Làm như thế nào để lấy được thông tin đất đai? – Luật 24h

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật 24H

0 Chức vụ: Chủ sở hữu Website

( Lĩnh vực: Luật sư Bào chữa, bảo vệ, tư vấn, Trung tâm pháp lý

& Trình độ đào tạo: Công ty Luật TNHH

6 Số năm kinh nghiệm thực tế: 20 năm

4 Tổng số bài viết: 66.359 bài viết

 

 

CAM KẾT CỦA HÃNG  LUẬT 24H:

– Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

– Chi phí hợp lý nhất thị trường;

 Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

– Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

————————————————————–

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY LUẬT 24H

Trụ sở chính  : số 69/172 Phú Diễn, P.Phú Diễn, Q.Bắc Từ Liêm, Tp.Hà Nội.

Hotline          : 19006574

Email             : hangluat24h@gmail.com

Website         : luat24h.net

Facebook       : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

Luật 24H – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà"

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu ...

Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tr...

Xem thêm

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việ...

Doanh nghiệp bạn muốn Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về vi...

Xem thêm

Có nhất thiết phải thành lập phòng tài chính kế toán không?

Có nhất thiết phải thành lập phòng tài chính kế toán không theo quy định mới nhất, luật...

Xem thêm

Văn phòng công ty có được trích khấu hao tài sản cố định?

Văn phòng công ty có được trích khấu hao tài sản cố định? Văn phòng công ty có được trí...

Xem thêm

Dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh...

Dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện ,...

Xem thêm

Bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân

Bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân Bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân như...

Xem thêm

Thời gian cấp giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh của thương nhân ...

Thời gian cấp giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt N...

Xem thêm

Thủ tục thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Thủ tục thành lập c...

Xem thêm

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là gì?

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là gì? Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là gì?...

Xem thêm
 
 
 
Gọi ngay
1900 6574